Cập nhật tình hình Covid-19 (19h00 ngày 21/5/2020)

  • 21/05/2020
Theo https://wwwworldometers.info/coronavirus/, tính đến thời điểm hiện tại, trên toàn thế giới có 5.112.010 trường hợp được xác nhận mắc Covid-19, bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi-rút corona gây ra, bao gồm 330.255 trường hợp tử vong. Bệnh đã lan ra 213 quốc gia và vùng lãnh thổ cùng hai du thuyền quốc tế (Diamond Princess và MS Zaandam). Việt Nam hiện có 324 người mắc bệnh trong đó 266 người đã khỏi bệnh.

Các quốc gia, vùng lãnh thổ

Tổng số

ca nhiễm

Số ca nhiễm mới

Số ca

tử vong

Số ca tử

vong mới

Số ca

đã khỏi

Số ca

hiện mắc

Số ca nặng, nguy kịch

Tổng cộng

5.112.010

+28.599

330.255

+1.016

2.038.879

2.742.876

45.696

Mỹ

1.593.297

+574

94.948

+12

370.977

1.127.372

17.815

Nga

317.554

+8.849

3.099

+127

92.681

221.774

2.300

Braxin

294.152

+795

19.038

+144

116.683

158.431

8.318

Tây Ban Nha

279.524

 

27.888

 

196.958

54.678

1.152

Anh

248.293

 

35.704

 

N/A

N/A

1.559

Ý

227.364

 

32.330

 

132.282

62.752

676

Pháp

181.575

 

28.132

 

63.354

90.089

1.794

Đức

178.531

 

8.270

 

158.000

12.261

1.045

Thổ Nhĩ Kỳ

152.587

 

4.222

 

113.987

34.378

877

Iran

129.341

+2.392

7.249

+66

100.564

21.528

2.655

Ấn Độ

113.321

+1.293

3.456

+22

45.900

63.965

 

Peru

104.020

 

3.024

 

41.968

59.028

869

Trung Quốc

82.967

+2

4.634

 

78.249

84

8

Canađa

80.142

 

6.031

 

40.776

33.335

502

Ả-rập-xê-út

62.545

 

339

 

33.478

28.728

276

Mexico

56.594

+2.248

6.090

+424

38.876

11.628

378

Bỉ

56.235

+252

9.186

+36

14.988

32.061

277

Chi-lê

53.617

 

544

 

22.504

30.569

904

Pakistan

48.091

+2.193

1.017

+32

14.155

32.919

111

Hà Lan

44.447

 

5.748

 

N/A

N/A

275

Quata

37.097

 

16

 

6.600

30.481

172

Ecuador

34.854

 

2.888

 

3.557

28.409

191

Belarus

33.371

+945

185

+6

12.057

21.129

92

Thụy Điển

31.523

 

3.831

 

4.971

22.721

352

Thụy Sĩ

30.694

+36

1.893

+1

27.800

1.001

55

Singapo

29.812

+448

22

 

11.207

18.583

11

Bồ Đào Nha

29.660

 

1.263

 

6.452

21.945

93

Bangladesh

 

28.511

+1.773

408

+22

5.602

22.501

1

Các tiểu vương quốc Ả-rập thống

nhất

26.004

 

233

 

11.809

13.962

1

Ai len

24.315

 

1.571

 

21.060

1.684

54

Indonesia

20.162

+973

1.278

+36

4.838

14.046

 

Ba Lan

19.983

+244

965

+3

8.452

10.566

160

Ukraina

19.706

+476

579

+15

6.227

12.900

249

Kuwait

18.609

+1.041

129

+5

5.205

13.275

181

Nam Phi

18.003

 

339

 

8.950

8.714

119

Colombia

17.687

 

630

 

4.256

12.801

136

Rumani

17.585

+198

1.151

+4

10.581

5.853

203

Israen

16.670

+3

279

 

13.617

2.774

47

Áo

16.404

+51

633

 

14.951

820

32

Nhật Bản

16.385

 

771

 

12.286

3.328

210

Ai Cập

14.229

 

680

 

3.994

9.555

41

CH Dominican

13.477

 

446

 

7.142

5.889

126

Philippin

13.434

+213

846

+4

3.000

9.588

81

Hàn Quốc

11.122

+12

264

+1

10.135

723

15

Đan Mạch

11.117

 

554

 

9.536

1.027

25

Serbia

10.833

 

235

 

5.067

5.531

13

Panama

9.977

 

287

 

6.194

3.496

72

Ác-hen-ti-na

9.283

 

403

 

2.933

5.947

154

CH Séc

8.721

 

304

 

5.830

2.587

36

Afghanistan

8.676

+531

193

+6

938

7.545

19

Na Uy

8.281

 

234

 

32

8.015

17

Bahrain

8.039

+151

12

 

3.715

4.312

9

An-giê-ri

7.542

 

568

 

3.968

3.006

22

Kazakhstan

7.234

+265

35

 

3.777

3.422

31

Ma-rốc

7.185

+52

196

+2

4.212

2.777

1

Úc

7.081

+2

100

 

6.472

509

9

Malaysia

7.059

+50

114

 

5.796

1.149

10

Nigeria

6.677

 

200

 

1.840

4.637

7

Moldova

6.553

 

228

 

2.953

3.372

251

Phần Lan

6.493

+50

306

+2

4.800

1.387

22

Oman

6.370

+327

30

 

1.821

4.519

31

Ghana

6.269

 

31

 

1.898

4.340

8

Armenia

5.606

+335

70

+3

2.581

2.955

10

Bolivia

4.919