Cập nhật tình hình Covid-19 (19h45 ngày 20/5/2020)

  • 20/05/2020
Theo https://wwwworldometers.info/coronavirus/, tính đến thời điểm hiện tại, trên toàn thế giới có 5.012.833 trường hợp được xác nhận mắc Covid-19, bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi-rút corona gây ra, bao gồm 325.490 trường hợp tử vong. Bệnh đã lan ra 213 quốc gia và vùng lãnh thổ cùng hai du thuyền quốc tế (Diamond Princess và MS Zaandam). Việt Nam hiện có 324 người mắc bệnh trong đó 264 người đã khỏi bệnh.

Các quốc gia, vùng lãnh thổ

Tổng số

ca nhiễm

Số ca nhiễm mới

Số ca

tử vong

Số ca tử

vong mới

Số ca

đã khỏi

Số ca

hiện mắc

Số ca nặng, nguy kịch

Tổng cộng

5.012.833

+29.896

325.490

+936

1.977.277

2.710.066

45.411

Mỹ

1.571.328

+745

93.561

+28

361.227

1.116.540

17.249

Nga

308.705

+8.764

2.972

+135

85.392

220.341

2.300

Tây Ban Nha

278.803

 

27.778

 

196.958

54.067

1.152

Braxin

271.885

 

17.983

 

106.794

147.108

8.318

Anh

248.818

 

35.341

 

N/A

N/A

1.559

Ý

226.699

 

32.169

 

129.401

65.129

716

Pháp

180.809

 

28.022

 

62.563

90.224

1.894

Đức

177.842

+15

8.193

 

156.900

12.749

1.115

Thổ Nhĩ Kỳ

151.615

 

4.199

 

112.895

34.521

882

Iran

126.949

+2.346

7.183

+64

98.808

20.958

2.735

Ấn Độ

107.789

+1.314

3.316

+14

42.914

61.559

 

Peru

99.483

 

2.914

 

36.524

60.045

883

Trung Quốc

82.965

+5

4.634

 

78.244

87

9

Canađa

79.112

 

5.912

 

40.050

33.150

502

Ả-rập-xê-út

59.854

 

329

 

31.634

27.891

251

Bỉ

55.983

+192

9.150

+42

14.847

31.986

313

Mexico

54.346

+2.713

5.666

+334

37.325

11.355

378

Chi-lê

49.579

 

509

 

21.507

27.563

876

Pakistan

45.898

+1.932

985

+46

13.101

31.812

111

Hà Lan

44.447

+198

5.748

+33

N/A

N/A

293

Quata

37.097

+1.491

16

+1

6.600

30.481

172

Ecuador

34.151

 

2.839

 

3.457

27.855

221

Belarus

32.426

+918

179

+4

11.415

20.832

92

Thụy Điển

31.523

+724

3.831

+88

4.971

22.721

287

Thụy Sĩ

30.658

+40

1.892

+1

27.700

1.066

55

Bồ Đào Nha

29.660

+228

1.263

+16

6.452

21.945

93

Singapo

29.364

+570

22

 

10.365

18.977

10

Bangladesh

 

26.738

+1.617

386

+16

5.207

21.145

1

Các tiểu vương quốc Ả-rập thống

nhất

25.063

 

227

 

10.791

14.045

1

Ai len

24.251

 

1.561

 

19.470

3.220

54

Ba Lan

19.569

+301

953

+5

8.183

10.433

160

Ukraina

19.230

+354

564

+16

5.955

12.711

245

Indonesia

19.189

+693

1.242

+21

4.575

13.372

 

Kuwait

17.568

+804

124

+3

4.885

12.559

167

Rumani

17.387

+196

1.141

+4

10.356

5.890

198

Nam Phi

17.200

 

312

 

7.960

8.928

119

Colombia

16.935

 

613

 

4.050

12.272

136

Israen

16.659

 

278

 

13.435

2.946

50

Nhật Bản

16.367

 

768

 

11.564

4.035

213

Áo

16.353

+32

633

+1

14.882

838

37

Ai Cập

13.484

 

659

 

3.742

9.083

41

CH Dominican

13.223

 

441

 

6.613

6.169

136

Philippin

13.221

+279

842

+5

2.932

9.447

81

Đan Mạch

11.117

+73

554

+3

9.536

1.027

25

Hàn Quốc

11.110

+32

263

 

10.066

781

15

Serbia

10.833

+100

235

+1

5.067

5.531

13

Panama

9.867

 

281

 

6.194

3.392

72

Ác-hen-ti-na

8.809

 

393

 

2.872

5.544

154

CH Séc

8.683

+36

303

+1

5.731

2.649

36

Na Uy

8.267

 

234

+1

32

8.001

16

Afghanistan

8.145

+492

187

+9

930

7.028

19

Bahrain

7.843

+311

12

 

3.334

4.497

9

An-giê-ri

7.377

 

561

 

3.746

3.070

22

Úc

7.079

+11

100

 

6.444

535

9

Ma-rốc

7.048

+25

194

+1

4.037

2.817

1

Malaysia

7.009

+31

114

 

5.706

1.189

11

Kazakhstan

6.969

+218

35

 

3.649

3.285

31

Phần Lan

6.443

+44

301

 

5.000

1.142

25

Nigeria

6.401

 

192

 

1.734

4.475

7

Moldova

6.340

 

221

 

2.508

3.611

251

Ghana

6.096

 

31

 

1.773

4.292

8

Oman

6.043

+372

28